Thứ Hai, 16 tháng 6, 2014

HD su dung PhotoScape

Giao diện ban đầu của PhotoScape (tab PhotoScape nằm ở cuối cùng trên thanh điều khiển tuỳ chọn) như sau:

Tab này giúp hiển thị các tính năng như: (sẽ đi trước các tính năng dễ) 

HomePage: Đến trang chủ (website) của PhotoScape (  VinaHost - Page Not Found ). 

Viewer: Chức năng xem ảnh, gồm 2 cột trái và phải. 


- Cột trái hiển thị cây thư mục, ảnh xem trước (thumbnails), thông số ảnh, Folder Favorites (hình ngôi sao nhỏ màu vàng nằm sát góc trái-dưới), refesh, Explore Folder. 
. Cây thư mục: Hiển thị toàn bộ các thư mục có thể thấy (thư mục không đang trong chế độ ẩn). 
. Ảnh xem trước (thumbnails): Một ảnh nhỏ được hiển thị khi ta click chuột lên ảnh tương ứng (giống trong WIN). 
. Thông số ảnh: Dung lượng ảnh và kích thước ảnh. 
. Folder Favorites: Thư mục yêu thích, tính năng này giúp bạn tìm tới thư mục đã đc đánh dấu một cách nhanh chóng. Click vào hình ngôi sao và chọn Add your folder to Favorites để add thư mục đang xem (thư mục đc chọn trong cây thư mục). Sau đó, ta sẽ có thêm mục Folder Favorites Manager... trong hình ngôi sao. Click vào Folder Favorites Manager... ta sẽ được một trang quản lý các thư mục đã add vào Favorites (gồm các tuỳ chọn Up, Down, Delete, Delete All,...) 
. Refesh: Hình mũi tên xoay vòng (nằm cạnh Folder Favorites), gồm 2 tuỳ chọn Refesh (F5) hoặc Refesh Cache (Ctrl + F5). Refesh (làm tươi) là cập nhật thông thường còn Refesh Cache sẽ cập nhật lại toàn bộ. 

- Cột phải hiển thị những hình ảnh mà chương trình bắt được trong các thư mục tương ứng (thư mục đc chọn bên cột trái), thùng rác, 2 phím xoay chiều ảnh, phóng to / thu nhỏ các ảnh thumbnails. 
. Xem ảnh: 
Khi click trái 1 lần bất kì ảnh nào nó sẽ hiện ảnh xem trước (thumbnails) và thông số bên cột trái. 
Nếu double click nó sẽ xuất hiện một trang xem ảnh. Dùng phím mũi tên trái-phải để chuyển ảnh và trên-dưới để phóng to/thu nhỏ kích thước ảnh.  
Để thoát chế độ xem ảnh có thể double click vào màn hình ở vị trí bất kì hoặc bấm phím Esc. 
. Thùng rác: Click chọn ảnh và click vào thùng rác để xoá ảnh đã chọn. Có thể dùng phím Delete trên bàn phím cho nhanh. 
. Hai phím xoay chiều ảnh: Giúp xoay trái/phải ảnh đã chọn. 
. Phóng to / thu nhỏ các ảnh thumbnails: Kéo thanh trượt sang trái để thu nhỏ và sang phải để phóng to. 

Rename: Đổi tên ảnh 


- Bấm nút Add để chọn ảnh muốn đổi tên và OK để chấp nhận các ảnh đã chọn. Có thể chọn từng ảnh hoặc hàng loạt bằng cách: 
. Ctrl + A (chọn hết số ảnh có trong thư mục tương ứng). 
. Ctrl + Click chuột (chọn nhiều ảnh theo phương pháp chọn từng ảnh). 
. Shift + Click chuột (click chọn ảnh đầu rồi giữ phím Shift click chọn ảnh cuối - nó sẽ gom các ảnh lại theo đường chéo hình chữ nhật hoặc vuông). 
. Giữ trái chuột và rê chuột (kéo chuột) để khoanh vùng ảnh muốn chọn. 
. Phối hợp Rê chuột chọn vùng cùng phím Ctrl. Giữ trái chuột và rê chọn vùng ảnh 1 (một), sau đó giữ phím Ctrl rồi giữ trái chuột và rê để chọn vùng ảnh 2 (hai). Lặp lại nhiều lần để có nhiều vùng. 

- Sau khi chọn ảnh xong ta sẽ có một bảng liệt kê các ảnh đã chọn, trong khung liệt kê tên ảnh đó có 2 cột, cột Original (gốc) cho biết tên gốc của ảnh và New Name là tên mới. Bạn có thể bỏ bớt ảnh trong khung bằng cách chọn ảnh cần bỏ rồi click Delete hoặc bấm Add để thêm ảnh. 

- Phần File Naming gồm 3 khung: (Vị trí mỗi khung sẽ hiển thị theo thứ tự trước sau) 
. Khung đầu ta sẽ ghi tên mong muốn. Ví dụ MTV chọn tên là Demo_IMG- 
. Khung thứ hai là một dạng menu sổ, MTV chọn Number 
. Khung thứ ba có thể ghi chữ tuỳ chọn, MTV không ghi gì vào khung này 

- Phần Separator (phân cách) dùng để tạo các dấu phân cách như: gạch nối ngắn ( - ), gạch nối dài ( _ ), phẩy ( , ), chấm ( . ). Phần này trong ví dụ của MTV không có (do chọn Number). 

- Phần Date-Time để xác định kiểu dữ liệu ngày-tháng-năm. Phần này trong ví dụ cũng không có. 

- Phần Starting Number dùng để đánh số cho ảnh, khung trên là số bắt đầu và khung dưới là số lượng số 0 (zero) sẽ được bù vào cho đủ số đã chọn. Ví dụ MTV chọn là 3 thì sẽ như sau: 001, 002, 003,... Ở đây, MTV chọn số lượng là 2. 

- Sau khi đã tuỳ chọn xong thì bấm Convert để chương trình thao tác. Nếu cảm thấy khi tuỳ chọn thiếu cái gì đó thì click Rollback để quay lại. Click nút X đỏ để tắt khung Rename. 

- Quay lại Viewer bạn sẽ thấy sao đã đổi tên mà trong này vẫn là tên cũ thì hãy thử bấm phím F5 hoặc Ctrl + F5 xem nào. Mọi thứ sẽ được cập nhật lại. 

Raw Converter


- Trước khi tìm hiểu tính năng này thì chúng ta cũng nên có chút kiến thức về định dạng ảnh .RAW 
Raw là một định dạng ảnh kỹ thuật số chứa dữ liệu gốc khi máy bắt ảnh và dữ liệu thô này chưa hề qua một công đoạn xử lý nào. Thế nhưng, đến nay, chưa từng có một chuẩn mực nào dành riêng cho định dạng ảnh này, nhiều khi nó còn khác nhau giữ 2 model máy ảnh của cùng một hãng sản xuất... 

- Tính năng của mục này là giúp bạn Convert ảnh từ định dạng Raw sang JPG/JPEG. Hỗ trợ các máy ảnh như: Canon, Fuji, Kodak, Nikon, Sony,... 

- Click Add để chọn các ảnh .raw muốn chuyển sang jpg/jpeg. Có thể Add nhiều ảnh một lần. 

- Conversion Options: Các thiết lập tuỳ chỉnh. Tick vào ô vuông nhỏ để chọn. 
. Half Size (Faster): Ảnh sau khi convert sẽ có size bằng một nửa kích thước ảnh gốc. 
. Auto White Balance: Chế độ tự động cân bằng trắng (khái niệm này MTV không đề cập vì nó khá dài) 
. Camera White Balance, if possible: Cân bằng trắng nếu có thể (dịch xuôi: Nếu có thể cân bằng trắng đc thì hãy thực hiện). 

- Khung Preview cho phép bạn xem trước kết quả ảnh. Sau khi Add ảnh thì click chọn ảnh muốn xem trước (trong trường hợp add nhiều ảnh) rồi click Privew để nó load ảnh. 

- Save để save ảnh vào máy ở dạng jpeg/jpg. 

- Copy để copy ảnh vào Clipboard. 

- Photo Edit để bạn tiến hành chỉnh sửa ảnh (Ảnh này đã là định dạng jpeg/jpg). 

- Convert giúp bạn tiến hành chuyển ảnh sang định dạng jpeg/jpg. 

Color Picker: Giúp bạn lấy mã màu của ảnh/vùng 


- Giữ chuột lên ống nhỏ giọt  (khoanh vùng đỏ), sau đó rê chuột tới vùng muốn lấy mã màu để đánh dấu. Nhả chuột ra, khi đó, trong khung Color Picker sẽ xuất hiện vùng được đánh dấu. Rê chuột vào nơi muốn lấy mã màu và click trái chuột để chấm điểm (xác định) màu muốn lấy. 

- Current Color: Cho bạn biết nơi con hiện đang đứng có màu gì (khung này không cố định đc do nó chạy màu theo trỏ chuột). Phần này gồm 3 phần chính: 1 ô vuông hiển thị màu  (khoanh vùng xanh dương), 1 khung hiển thị mã màu HEX  (khoanh vùng xanh lá), 1 khung hiển thị mã màu RGB  (khoanh vùng cam)

- Picked Color History: Sau khi click chuột chấm điểm thì thông số màu điểm bạn chấm sẽ hiển thị ở đây. Thông tin mới nhất sẽ nằm trên cùng. 

- Biểu tượng 2 tờ giấy nằm chồng nhau là để copy vào Clipboard. 

Screen Capture: Chụp ảnh màn hình 

Tính năng này theo MTV thì chưa đc hay lắm. Khi đã vào chế độ chụp thì bấm phím Esc nó không chịu nhả mà buộc phải chụp xong mới chịu nhả ra. 


- Capture Full Sceen: Chụp toàn màn hình. 
- Capture Window: Chụp ảnh cửa sổ WIN 
- Capture Region: Chụp ảnh vùng lựa chọn. Click chuột một lần lên vùng chụp để đánh dấu cột mốc, rê chuột để tạo thành 1 vùng có điểm gốc là điểm đánh dấu ban đầu. 
- Repeate last capture: Lặp lại hình chụp cuối cùng. 

- Capture Screen Process gồm 2 mục: 
. Copy to clipboard: Copy vào clipboard (bảng tạm). 
. Open at the tab of Editor: Chụp và mở ảnh đã chụp trên một tab mới trong Editor (sửa ảnh trước khi save). Sử dụng Editor thế nào thì sẽ được hướng dẫn ở mục Editor. 

Splitter: Cắt ảnh/chia ảnh thành nhiều phần 

- Click Open để mở ảnh cần cắt ra. 

- Cột phải ta có 2 tab: Col, Row và Width, Height 


. Tab Col, Row sẽ chia tấm ảnh thành hàng và cột. Các ô tạo bởi các đường kẻ dọc, ngang này sẽ có kích thước bằng nhau. Việc canh chỉnh kích thước là hoàn toàn tự động, bạn chỉ cần xác định muốn có bao nhiêu ô (hoặc bao nhiêu hàng, cột là xong việc). Trong tab Col. Row ta có khung Columns để xác định số cột muốn chia, khung Rows để xác định số hàng muốn chia và Cell Size (px) là kích thước mỗi ô được tính bằng đơn vị pixel. 


. Tab Width, Height cũng chia tấm ảnh thành hàng và cột nhưng lại tác động tới kích thước ô chứ không theo kiểu chia cho đều như Col, Row. Vd MTV chọn kích thước là 300x300 thì ô sẽ có width = 300px và height = 300px. Ngoài ra, thứ tự ưu tiên kích thước là từ trái qua, từ trên xuống. Vd: MTV có 1 ảnh gốc là 500x500, thiết lập chia trong tab Width, Height là 300x300 thì sẽ được 1 ô có size là 300x300, các ô còn lại (200px) sẽ tạo thành các ô có kích thước thiếu. Trong tab Width, Height ta có khung Width (px) để xác định chiều rộng ô, Height (px) xác định chiều cao ô và ColsxRows là số hàng và cột. 

- Sau khi xác định xong thông số thì click Split để chia ảnh. Một bảng mới hiện ra với 3 vùng tuỳ chọn 
. Location of Saved files: Nơi lưu file tạo thành. 
. Image Format: Định dạng file xuất ra. Original Format (giữ nguyên định dạng file của ảnh gốc), JPG, PNG, BMP và GIF. 
. JPEG Quality (chỉ dùng được cho định dạng ảnh JPEG/JPG): Tuỳ chọn chất lượng ảnh xuất ra. 

- Click Split thêm một lần nữa để thực hiện thao tác. 

Kết quả: 


Print: In ấn/xuất bản 


- Click Add > Add a photo để chọn ảnh cần in ra. Sau khi OK chọn ảnh sẽ có một hộp thoại hỏi "The number of copies" thì bạn chọn con số cho phù hợp với nhu cầu. Vd: Muốn in ra 3 bản giống nhau thì điền 3 vào khung "How many copies, do you want to add?". Tuy nhiên, cần lưu ý: số lượng ảnh trên 1 trang (page) phụ thuộc vào kích thước của ảnh. 

Hoặc bạn có thể sổ cây thư mục bên cột trái chọn thư mục chứa hình, giữ chuột lên hình muốn in rồi kéo qua cột giữa, nhả chuột (tính năng Drag&Drop) để thêm hình. 

- Cột giữa hiển thị (preview) các thiết lập của bạn. 

- Cột phải có các mục sau: (sau khi đã add hình vào) 
. Add: Thêm hình. 
. Print... : Tiến hành in hình ra. 
. Print Setup... : Các thiết lập cho sự kiện in ấn (cái này bạn nào có máy in là biết) 
. Printer: Tên máy in (không phải tên của máy in thật mà là tên của một chương trình in - nói thế cho dễ hiểu). Phần này phụ thuộc việc thiết lập trong mục Print Setup. 
. Paper: Loại trang in. Phần này phụ thuộc việc thiết lập trong mục Print Setup. 
. Printable: Kích thước trang in. 

. Tab Potrait Shot Print:  
---------- Khung menu sổ xuống để bạn chọn kích thước ảnh sẽ in ra trên 1 trang giấy (page). 
---------- Landscape: trang giấy ngang. 
---------- Portrait: Trang giấy dọc. 
---------- Photo Size: Kích thước hình trên trang in, tính bằng milimet. Khung dưới Photo Size cho biết số ảnh trên trang (ứng với size ảnh). 
---------- Filename Height: Tên ảnh (nếu không muốn in cả tên ảnh thì chọn Off - mặc định Off) 
---------- Intervals(mm): Khoảng cách giữa các ảnh. Chỉ tác dụng khi có từ 2 ảnh trở lên. 
---------- Stretch: Giãn ảnh ra (tính năng này không nên dùng vì có thể khiến ảnh bị méo). 
---------- Paper Full: Dàn ảnh ra cho đầy vùng chứa (tính năng này không gây méo ảnh nhưng lại gây hụt (mất) một phần nào đó của ảnh). 
---------- Image Full: Dàn ảnh ra với kích thước tỉ lệ với vùng chứa ảnh (toàn vẹn ảnh). 
---------- 72/96/120/300 DPI: Số điểm ảnh trên một inch (DPI = Dots per inch). DPI càng cao thì ảnh khi in ra càng sắc nét. 
---------- Photo Align: Vị trí ảnh (canh lề). 
---------- Gamma: Canh chỉnh độ sáng cho ảnh, nút Initialize giúp bạn đưa độ sáng về độ sáng gốc của ảnh. 
---------- Draw a photo border: Tạo đường viền cho ảnh khi in ra. 
---------- Rotate a photo automatically: Tự động xoay chiều ảnh. 
---------- Grayscale: Thang độ xám, tác dụng đưa ảnh thành trắng-đen thay vì màu. 
---------- Sepia: Màu Sepia (Sepia còn có thể là màu đc tinh chế bằng chất mực của con mực, có màu nâu đen). 
---------- Reset: Trả lại màu vốn có. 

. Tab Thumbnail Print: Những phần nào tương tự đã nêu trong tab Shot Print sẽ không nhắc lại. 
---------- Rows per a page: Số hàng trong một trang. 
---------- Columns per a page: Số cột trong một trang. 
Nếu số hàng bằng số cột là 1 thì ảnh sẽ trọn một trang giấy với kích thước tương ứng tỉ lệ. Khi đó, nếu chọn nhiều hình thì sẽ in ra nhiều trang (mỗi trang 1 hình) thay vì nhiều hình 1 trang. 

- Thiết lập xong rồi thì click Print... để thực hiện. 

AniGif: Tạo hình động ở định dạng .gif 


Yêu cầu: Tối thiểu 2 tấm ảnh. 
Khuyên dùng: Nên chọn ảnh có kích thước bằng nhau (bằng cả rộng và cao). 

- Gồm 3 cột: (Chúng ta nêu 3 cột nhưng chỉ xét cột phải) 
. Cột trái là cây thư mục và khung Preview. 
. Cột giữa: Hiển thị. 
. Cột phải: Thiết lập thông số cho ảnh. 

- Cột phải có các tính năng: 
. Add > Add a photo: Chọn hình. Khuyến khích chọn hình từ cây thư mục bên cột trái cho tiện. Nếu dùng tính năng bên cột trái thì có thể kéo thả ảnh. Sau khi có tối thiểu 2 tấm ảnh thì chức năng chuyển ảnh lập tức hoạt động. 
. Save: Lưu lại ảnh. 
. Web Browser Preview: Xem trước ảnh trên trình duyệt web (tính năng này sao MTV chọn nó không xi nhê ta, chắc do dùng bản Portable). 
. Nút Play (hình tam giác mũi nhọn hướng về bên phải): Chạy chế độ chuyển ảnh. 
. Nút Stop (hình ô vuông): Ngừng chế độ chuyển ảnh. 
. Bên phải nút Stop cho biết số ảnh được chọn và đang đứng ở (đang chuyển tới) ảnh thứ mấy.
. Change time: Thay đổi thời gian chuyển ảnh. Cứ 100 đơn vị là bằng 1 giây. 
. Change effect: Hiệu ứng chuyển ảnh. 
---------- No Transit Effect: Không hiệu ứng 
---------- Move up the current frame to transit the next frame: Ảnh tiếp theo sẽ chạy từ dưới lên thay cho ảnh trước. 
---------- Move down the current frame to transit the next frame: Ảnh tiếp theo sẽ chạy từ trên xuống thay cho ảnh trước. 
---------- Move left the current frame to transit the next frame: Ảnh tiếp theo sẽ chạy từ phải qua thay cho ảnh trước. 
---------- Move right the current frame to transit the next frame: Ảnh tiếp theo sẽ chạy từ trái qua thay cho ảnh trước. 
---------- Transit the current frame to backgound color: Ảnh trước chuyển dần sang màu nền rồi từ màu nền chuyển dần sang ảnh sau (màu nền sẽ đề cập ở dưới). 
---------- Transit the current frame to black: Ảnh trước chuyển dần sang màu đen rồi từ màu đen chuyển dần sang ảnh sau. 
---------- Transit the current frame to white: Ảnh trước chuyển dần sang màu trắng rồi từ màu trắng chuyển dần sang ảnh sau. 
---------- Canvas: Kích thước ảnh. Khung sổ tuỳ chọn gồm: The first photo's size (sẽ lấy kích thước ảnh đầu tiên làm kích thước chung cho các ảnh còn lại), The biggest photo's size (sẽ lấy kích thước ảnh lớn nhất làm kích thước chung cho các ảnh còn lại), The smallest photo's size (sẽ lấy kích thước ảnh nhỏ nhất làm kích thước chung cho các ảnh còn lại), Set the canvas size (tự chọn kích thước mong muốn). 
---------- Thanh trượt: Tuỳ chỉnh kích thước ảnh (resize) 
---------- Resize Ratio: Cho biết tỉ lệ resize so với kích thước gốc. 
---------- Background Color: Tuỳ chọn màu nền (phục vụ cho mục Change effect ở trên). 
---------- Stretch, Paper Full, Image Full, Image Full (No Enlargement - Không phóng lớn ảnh), Photo Align: Đã giải thích ở phần trước nên không nói lại. 

- Sau khi thiết lập xong rồi thì Save lại.  

Kết quả:  

Hướng dẫn chi tiết cách sử dụng PhotoScape -

Combine: Kết hợp, phối hợp 


- Gồm 3 cột. 

- Cột giữa phía dưới có thanh Preview Zoom để tuỳ chỉnh khả năng quan sát bố cục ảnh, bạn sử dụng nó để có cái nhìn bao quát hơn. 

- Cột phải gồm các tính năng: 
. Add: Thêm ảnh vào (nên dùng tính năng kéo thả). 
. Save: Lưu lại kết quả / xuất ảnh ra. 
. Edit: Dẫn tới công cụ Editor (Công cụ này sẽ hướng dẫn ở các phần sau). 
. 3 tab Down, Side, Checker.  

Do có những phần đã hướng dẫn và chú giải ở trên rồi nên chỉ đề cập tới các phần mới. 

- Cụ thể 3 tab: 
. Tab Down: Sẽ cho hình ảnh (vd lấy 4 hình) xếp theo 1 dọc từ trên xuống. 
---------- Outer Margin: Khoảng cách từ hình (tất cả hình) với lề bao ngoài. 
---------- Intervals of photos: Khoảng cách giữa các hình (chỗ đường nối ảnh). 
---------- Round: Tạo góc bo tròn (tính trên từng ảnh). 
---------- Frame: Tạo khung ảnh cho hình (tính trên từng tấm nhưng mang tính hàng loạt) và khi dùng tính năng này thì tính năng Round ở trên sẽ bị vô hiệu hoá (mất tác dụng). Có rất nhiều kiểu frame (khung) cho bạn lựa chọn. Chắc lượng frame cũng cả trăm cái. 

. Tab Side: Sẽ cho hình ảnh (vd lấy 4 hình) xếp theo 1 hàng ngang từ trái qua phải. 
Các tính năng tương tự tab Down. 

. Tab Checker: Sẽ cho ảnh xếp theo dạng caro (hàng, cột). 
---------- Horizontal Align: Canh lề ngang. 
---------- Vertical Align: Canh lề dọc 
---------- Columns: Sổ xuống để chọn số cột muốn hiển thị. 

Kết quả: 


Page: Dàn trang cho ảnh 

Các tính năng đã nêu và mô tả sẽ không nhắc lại. 

- Cột trái gồm các tính năng: 
. Hình hạt dẻ nằm sau Size: Dùng xác định kích thước và tỉ lệ cho ảnh. 
. Margin: Canh lề (4 hướng). 
. Filter: Bộ lọc màu cho ảnh. Bạn hãy tự thử sẽ thấy kết quả. 
. Khung chọn kiểu bố cục trang: Có khá nhiều kiểu bố cục cho bạn lựa chọn. 

Kết quả:  


Editor: Công cụ chỉnh sửa 

Đây là phần quan trọng nhất trong PhotoScape và phần này có liên quan tới Batch Editor do cả 2 có tính năng tương tự nhau. 


- Đầu tiên, chúng ta kéo thả hình qua để tiến hành thao tác chỉnh sửa. 
- Mọi thao tác sai hãy click nút Undo hoặc tổ hợp phím Ctrl + Z để hoàn tác. 


- (1): Xoay hình sang trái 90 độ cho mỗi lần click chuột, tính bằng cạnh trên cùng của ảnh. 
- (2): Xoay hình sang phải 90 độ cho mỗi lần click chuột, tính bằng cạnh trên cùng của ảnh. 
- (3): Giúp đảo ảnh từ trái sang phải và ngược lại. 
- (4): Giúp đảo ảnh từ trên xuống dưới và ngược lại. 
- (5): Tính năng này gồm 2 tab con: 
----------- Tab Rotate: Xoay ảnh, bạn trượt thanh trượt sang trái hoặc sang phải để có thể xoay ảnh. Khung "Overflow Method" sẽ giúp bạn bổ sung phần bị khuyết khi xoay ảnh (trong đó tuỳ chọn Repeat là hay nhất). Check box "Keep the original size" giúp bạn giữ nguyên kích thước gốc khi thao tác. 

 

------------ Tab Level Off: Cũng là một dạng xoay ảnh nhưng mức độ nhẹ hơn Rotate nhiều. Khi xoay, ảnh sẽ tự phóng to lên để loại bỏ phần bị khuyết do xoay ảnh. Chính lẽ đó sẽ không xoay đc nhiều. 
- (6): Tuỳ chọn màu nền của khung chỉnh sửa (để dễ nhìn). 
- (7): Tính năng phóng to theo tỉ lệ 1:1 
- (8), (10), (11): Tính năng phóng to bằng cách click vào kính lúp (+) hoặc (-). 
- (9): Phần trăm sai lệch so với kích thước gốc (100% là kích thước gốc). 

Ở tab Home, ta có các tính năng như sau: 


- (1): Tạo màu Sepia cho ảnh. 
- (2): Tạo thang độ xám cho ảnh (ảnh trắng đen). 
- (3): Giúp bạn đưa ảnh về một màu đơn sắc nào đó. 
- (4): Màu âm bản (giống màu nhìn thấy khi soi phim qua ánh sáng). 
- Khung Frame: Tạo khung ảnh cho hình. 
- Round: Bo tròn góc cho ảnh. 
- Margin: Tạo khoảng cách từ ảnh tới các lề. 
- Frame Line: Tạo khung cho ảnh nhưng dưới dạng đường thẳng (line).  
- Resize: Tuỳ chỉnh kích thước ảnh. 
- Bright, Color: Tuỳ chỉnh độ sáng và màu sắc cho ảnh. Các hiệu ứng trong đây MTV không thể miêu tả được. Các bạn hãy tự thử để biết rõ hơn. 
- Auto Level: Tự động cân bằng chất lượng ảnh (tính năng này không phải lúc nào cũng là lựa chọn tốt nhất, cẩn thận vì nó có thể làm thay đổi màu sắc ảnh gốc). 
- Auto Contrast: Tự động cân bằng sự tương phản màu sắc trong ảnh. 
- Sharpen: Tính năng này có thể giúp ảnh bạn được sắc nét hơn (bằng cách bổ sung màu). 
- Bloom: Tính năng này tạo sự nhoà ra của ảnh (nhoà sáng). 
- Backlight: Tuỳ chỉnh độ sáng bối cảnh của ảnh. 

Ở tab Object, ta có các tính năng như sau: 


- (1): Giúp bạn chèn hình, biểu tượng vào trong hình. Double click vào hình muốn chèn trong thư viện hình có sẵn. 
- (2): Giúp bạn chèn khung đối thoại. 
- (3): Giúp bạn nhập vào một đoạn văn bản cho hình. 
- (4): Khung soạn thảo một đoạn văn bản. 
- (5): Chèn biểu tượng (symbol) vào ảnh. 
- (6): Vẽ ra một đường bất kì. 
- (7): Vẽ đường thẳng. 
- (8): Vẽ hình chữ nhật, hình vuông. Nếu tick chọn "Fill" thì sẽ là một hình chữ nhật, hình vuông đặc. Ngược lại thì chỉ là một khung chữ nhật hoặc vuông. 
- (9): Vẽ hình elip hoặc hình chữ nhật (hình vuông) có góc bo tròn. 
- (10): Vẽ hình tròn. 
- (11): Vẽ hình đa giác. 
- (12): Vẽ ngôi sao nhiều cánh. 


Ở tab Crop, có công dụng cắt hình. Nếu bạn tick chọn vào dòng Crop roundly thì sẽ được vùng cắt bo tròn các góc. 

Ở tab Region, ta có các tính năng: 

Các tính năng trong tab này sử dụng như sau: Bạn click chọn tính năng muốn dùng, sau đó giữ trái chuột kéo một vùng đánh dấu lên nơi cần sửa rồi nhả chuột ra là được. 

- Red eye: Khử mắt đỏ. 
- Mole: Tạo một nốt (vùng). (Không biết giải thích tính năng này sao đây nữa, các bạn tự thử vậy) 
- Mosaic: Tạo vùng ảnh khảm (giống như mấy cái hiệu ứng che khuôn mặt hay dùng trên báo).


Chú ý: Để viết đc dấu trong PhotoScape (MTV viết cho đã rồi có người hỏi viết đc ko lại bảo hình như ko ^^!) thì bạn dùng font VNI. 
Tải về: 
Trang chủ:  http://www.photoscape.org/ps/main/index.php 
Download:  Photoscape : Free Photo Editing Software (Photo Editor) Download

Thứ Ba, 27 tháng 5, 2014

7 mẹo làm sạch

7 mẹo làm sạch vết dầu mỡ, gỉ sét và cặn nước cực hữu dụng


1. Làm sạch dầu bám trên cánh tủ bằng dầu và baking soda

Sau một thời gian dài sử dụng, phần cánh tủ bếp, đặc biệt là ở khu vực tay nắm trở nên sậm màu, lem nhem do dầu mỡ và bụi bặm tích tụ. Giải pháp đơn giản và dễ dàng nhất bạn có thể sử dụng để làm sạch chính là kết hợp giữa dầu ăn với baking soda. Chỉ việc pha dầu ăn với baking soda theo tỉ lệ phù hợp để tạo nên một hỗn hợp có độ sệt vừa phải rồi bôi lên vùng cần làm sạch rồi dùng bàn chải lông mềm cọ nhẹ. Cuối cùng bạn chỉ việc dùng vải mềm lau sạch là đã có chiếc tủ bếp sạch bong.


2. Mặt bàn là sáng bóng với muối ăn

Bàn là hơi nước là thiết bị hỗ trợ không thể thiếu để giữ quần áo thẳng nếp. Tuy nhiên sử dụng trong thời gian dài, các lỗ hơi và mặt bàn là bị đọng cặn nước rất mất thẩm mỹ và không tốt cho việc là ủi. Bạn có thể sử dụng muối tinh để làm sạch vết bẩn cứng đầu này. Đầu tiên hãy đặt bàn là lên khu vực đã trải sẵn một lớp muối dày. Tiếp đó tắt chế độ hơi nước của bàn là rồi chỉnh mức nhiệt cao nhất và để như vậy trong khoảng 5 phút. Bạn sẽ phải bất ngờ khi thấy chỉ bằng chút muối mà mặt bàn là đã trở lại sáng bóng như mới.


3. Dụng cụ bằng inox trong phòng tắm ố do nước

Trong quá trình sử dụng, những hạt nước rơi vào bề mặt tay cầm vòi sen, cần điều khiển vòi nước... tạo thành những vệt ố khiến những dụ cụ này không còn được bóng sáng. Để lấy lại vẻ bóng sáng không tì vết cho những dụng cụ bằng thép, inox trong phòng tắm , bạn chỉ cần tới sự hỗ trợ của... chanh mà thôi. Hãy cắt đôi trái chanh rồi bôi nó lên bề mặt những dụng cụ bạn muốn làm sạch, để khoảng 5 - 10 phút rồi rửa lại bằng nước. Những dụng cụ trong phòng tắm đã bóng sáng với mùi thơm dễ chịu của chanh.


4. Loại bỏ cặn nước ở vòi sen

Tình trạng cặn bám ở vòi sen hẳn đã quá quen và gây khó chịu cho rất nhiều bà nội trợ. Cách đánh bay những vết cặn cứng đầu này sẽ không còn khó khăn với giấm ăn. Đầu tiên hãy bôi 1 lớp dấm lên bề mặt vòi sen. Để gia tăng tác dụng, tẩy sạch được cả những kẽ sâu, hãy tẩm giấm vào 1 chiếc khăn rồi buộc khăn quanh vòi sen, sao cho bề mặt cần làm sạch cặn luôn được tiếp xúc với giấm. Để như vậy ít nhất 20 phút rồi cọ mặt vòi sen bằng bàn chải cũ là bề mặt vòi hoa sen đã sạch bong.

5. Tẩy sạch dầu mỡ cứng đầu trên kiềng bếp

Nếu không lau dọn bếp và kiềng bếp ngay sau khi nấu nướng hàng ngay, dầu mỡ sẽ trở thành mảng bám cứng đầu trên kiềng bếp trông rất mất thẩm mỹ. Giải pháp cho tình huống này chính là amoniac. Hãy cho kiềng bếp vào túi zippo với 1/4 chén amoniac rồi đóng chặt túi và để qua đêm. Sau khi mở túi chỉ cần nhẹ nhàng cọ sạch kiềng bếp bằng nước rửa chén và rửa mềm để sở hữu chiếc kiềng sạch bóng.



6. Trả lại sự sạch sẽ cho lò nướng

Không thể phủ nhận lò nướng giúp các bà nội trợ có được những món ăn ngon. Thế nhưng vết dầu mỡ bám bên trong lò nướng lại là những vết bẩn cứng đầu bậc nhất. Để trả lại sự sạch sẽ cho lò, bạn cần chuẩn bị một lượng baking soda và giấm. Đầu tiên hãy gỡ toàn bộ giá đỡ, sau đó dùng thìa cạo bớt các mảng bám. Sau đó rải baking soda lên nền lò nướng rồi phun dấm lên banking soda, ngâm trong khoảng 10 - 20 phút. Sau đó lấy miếng cọ sắt để làm sạch các mảng bám cứng đầu, cuối cùng bạn sẽ cần đến sự hỗ trợ của giẻ ẩm để trả lại sự sáng, sạch cho chiếc lò.




7. Tẩy đốm gỉ trên dao bằng nước chanh

Dao để lâu không trong môi trường ẩm ướt dễ xuất hện hiện tượng gỉ. Để tẩy sạch chúng, bạn sẽ sẽ cần tới sự hỗ trợ của nước cốt chanh. Hãy vắt nước cốt chanh rồi ngâm dao vào đó trong khoảng 5 phút rồi rửa lại bằng nước sạch là con dao của bạn lại sáng bóng trở lại.

Công dụng của Baking Soda-NaHCO3

Hiệu năng chữa lành mạnh mẽ của Baking Soda.
      Dr. Tullio Simoncini và Mark Sicus, Ac, OMD cả hai ủng hộ việc dùng baking soda cho ngay cả bệnh nghiêm trọng nhất – ung thư! 
       Dr. Simoncini, là bác sĩ chuyên khoa ung thư, đã bị trục xuất khỏi cộng đoàn y khoa khi ông từ chối dùng các phương pháp y khoa hiện đại cho việc trị liệu ung thư và thay vào đó dùng sodium bicarbonate. 
    Dr. Sircus viết trong sách của ông : “Winning the War on Cancer” rằng: “Sodium bicarbonate là phương pháp vinh dự để “tăng tốc” sự hoàn trả lại mức độ bicarbonat bình thường của cơ thể. Bicarbonate là chất vô cơ (inorganic), rất kiềm và cũng như các loại khoáng chất khác, hỗ trợ cho nhiều chức năng sinh học.
       Sodium bicarbonate sẽ là một trong những loại thuốc hữu ích nhất cho chúng ta bởi vì về phương diện sinh lý thì bicarbonate là nền tảng cho cuộc sống và sức khỏe. “
       Nhiều trị liệu bằng chemotherapy (hóa trị) thực sự có bao gồm sodium bicarbonate trong đó để giúp bảo vệ thận, tim và hệ thần kinh của bệnh nhân. Được nói rằng sử dụng hóa trị mà không dùng bicarbonate thì có thể dẫn đến nguy tử cho bệnh nhân.
       Có thể nào chăng trong khi kết hợp hóa trị với baking soda, thì bất kỳ cải tiến nào cũng xem ra là kết qủa của baking soda, chứ không phải của độc chất hóa học? Dr. Sircus tin tưởng rằng trường hợp này có khả năng là như vậy.
       Tiến sĩ nói: “Chưa có nghiên cứu nào cho việc tách riêng ảnh hưởng của bicarbonate từ hóa trị liệu, và cũng sẽ chẳng bao giờ có!!!”
       Kết luận: Nếu bạn chịu mở rộng tầm nhìn, bạn sẽ nhanh chóng học biết rằng có nhiều phương cách hỗ trợ cơ thể bạn tự chữa lành mà không cần đến những thuốc gây biến chứng, chủng ngừa, hay phẫu thuật, ngay cả khi tiến đến tình trạng nghiêm trọng là ung thư.
 Các công dụng khác của baking soda.
1. Đau loét : Tôi đã đề nghị cho nhiều người kể cả những người trong nhà và ngạc nhiên khi thấy hiệu qủa đáng ca ngợi của nó. Điều này có lý, vì baking soda nhanh chóng trung hòa axit trong dạ dày. Liều lượng thường là 1-2 muỗng cà phê trong một ly nước đầy.
2. Lấy dằm ra ngoài : Cho một muỗng xúp baking soda vào ly nước nhỏ, rồi ngâm vùng bị dằm vào hai lần một ngày. Nhiều dằm sẽ tự ra ngoài sau vài ngày sử dụng liệu pháp này.
3. Cháy nắng : Cho ½ chén baking soda vào bồn tắm rồi ngâm mình trong bồn. Khi ra khỏi bồn hãy để người khô tự nhiên, không dùng khăn lau muối bám vào người để gia tăng hiệu qủa. Bạn cũng có thể cho hỗn hợp baking soda và nước vào gạc băng lạnh và đắp lên chỗ phỏng nắng. 
4. Khử mùi : Nếu bạn muốn tránh sản phẩm khử mùi và chống đổ mồ hôi có chứa paraben và nhôm, hãy thử lấy một nhúm baking soda nhào với nước để thay thế. Bột sền sệt này là chất khử mùi đơn giản tự nhiên và hiệu quả.
5. Nâng cao hiệu suất thể thao : Các vận động viên chạy bộ đường dài từ lâu đã uống viên baking soda trước cuộc đua để gia tăng năng lực. Tôi không đề nghị bạn thử nó ở nhà, tôi chỉ đưa ra  một ví dụ về lợi ích của baking soda.
6. Kem làm sạch vôi răng:  Lấy 6 phần baking soda trộn đều với 1 phần muối biển, rồi cho vào lọ để sử dụng. Làm ướt đầu ngón tay trỏ rồi chấm vào muối này chà khắp lợi và răng. Bắt đầu ở hàm trên phía ngoài rồi phía bên trong. Làm như thế với lợi và răng hàm dưới. Nhổ ra ngoài phần muối dư. Sau 15 phút súc miệng cho sạch. Hỗn hợp muối này rất hiệu qủa trong việc diệt khuẩn ở răng miệng và dần dần làm sạch vôi răng.
7. Kem làm trắng răng tự nhiên: Dằm nhuyễn 1 trái dâu tây chín (strawberry) rồi trộn đều với 1/2 muỗng cà phê baking soda (thuốc muối). Trát hỗn hợp này lên răng và để yên 5 phút rồi đánh răng. Phương pháp này chỉ sử dụng một tuần một lần, làm nhiều hơn có thể làm hỏng men răng.
8. Côn trùng cắn : Cho một chút nước vào baking soda rồi thoa lên chỗ bị muỗi, kiến cắn. Cũng có thể thoa bột baking soda khô lên da. Cách này giúp giảm ngứa.  
9. Ngâm chân : Cho ba muỗng canh baking soda vào chậu nước ấm rồi ngâm chân.
10. Tẩy da chết : Trộn đều ba phần baking soda, một phần nước có thể dùng để tẩy da chết trên mặt và cơ thể. Đây là cách tự nhiên, ít tốn kém và nhẹ nhàng có thể sử dụng hàng ngày.
11. Tẩy độc : Cho baking soda và giấm táo vào bồn nước ấm rồi ngâm mình. Cách này giúp giảm đau nhức và tẩy độc. Nó cũng giúp làm sạch bồn tắm và ống cống nữa.
12. Baking soda cũng tuyệt vời để làm sạch các vật dụng ở nhà bếp.
Bạn có thể để hộp baking soda ở tủ thuốc, ở nhà bếp, phòng tắm và chung với các sản phẩm làm sạch khác.
13. Cọ rửa phòng tắm và nhà bếp. Rắc baking soda trên bề mặt và và cọ rửa.
14. Làm sạch đường cống. Rắc baking soda xuống ống thoát nước, xong đổ thêm giấm táo (apple cider vinegar) và để nó sủi bọt trong 15 phút, sau đó xả nước nóng. Đây là cách an toàn thay thế cho dùng hóa chất.
15. Làm sạch nồi chảo. Ngâm nồi, chảo trong nước nóng và baking soda 15 phút sẽ dễ dàng tẩy sạch các vết dính.
16. Chùi rửa gía sắt nướng thịt. Sử dụng baking soda để chà rửa  gía nướng thịt.
17. Làm sạch đồ chơi trẻ em: ngâm đồ chơi trong dung dịch 1 lít nước cà 4 muỗng canh baking soda.
18. Làm mềm quần áo. Cho 1/2 chén baking soda vào quần áo khi giặt, quần áo sẽ mềm mại, trắng và mới hơn.
19. Làm sạch thảm. Rắc bột baking soda lên thảm, dể 15 phút rồi dùng máy hút bụi thảm.
20. Đánh bóng dụng cụ bằng bạc. Xả nước nóng vào bồn rửa chén, lót miếng giấy bạc bên dưới, cho baking soda lên giấy bạc, ngâm các miếng bạc lên trên cho tới lúc sạch.
21. Khử mùi hôi của giày. Rắc baking soda vào trong giày.
22. Chữa cháy nhỏ. Trường hợp xảy ra việc cháy nhỏ do dầu mỡ trong nhà bếp, rắc baking soda lên để dập tắt ngọn lửa.
23. Ngâm các vật dụng dùng cho đánh răng vào ly nước ấm với 2 muỗng cà phê baking soda sẽ khử mùi và làm sạch dụng cụ.
24. Dùng để hạ ợ nóng (heartburn), ợ chua. Theo hướng dẫn ghi trong hộp.
25. Rửa tay. Không dùng xà bông. Lấy 3 phần baking soda, 1 phần nước, trộn chung rồi rửa tay, sẽ khử mùi và đất bám ở tay. Hoặc lấy 3 phần baking soda này cho vào xà bông rồi rửa tay.
26. Làm sạch tóc. Lấy một nhúm baking soda cho vào lòng bàn tay cùng với xà bông gội đầu. Gội đầu như thường lệ. Baking soda giúp tẩy keo xịt tóc hay dầu xức tóc làm cho tóc sạch hơn. Bây giờ bạn không ngại thoa dầu dừa vào chân tóc để trị gầu hay giúp tóc mọc vì sau đó tóc bóng dầu nữa. Gội đầu với baking soda sẽ làm sạch tóc.
27. Làm sạch lược, bàn chải. Ngâm trong 1 tô nước ấm với 1 muỗng cà phê baking soda.
28. Làm sạch khăn, xốp rửa chén. Ngâm trong 1 lít nước ấm với 4 muỗng xúp baking soda.
Để khử trùng mạnh hơn nữa, dùng microwave.
29. Khử dầu mỡ. Rấc baking soda lên chỗ dính dầu mỡ và chà với bàn chải ướt.
30. Khử mùi thùng rác. Rắc baking soda vào đáy thùng.
31. Khử mùi ống cống. Đổ nửa chén baking soda vào ống thoát nước ở các bồn nước trong khi mở vòi cho chảy nước ấm. Việc này sẽ trung hòa chất axit và khử mùi hôi.
32. Tươi mát tủ quần áo. Đặt một hộp baking soda vào kệ quân áo để giữ quần áo được thơm tho.
33. Đa năng cho cắm trại. Dùng để tẩy chất dơ, rửa tay, rửa chén nồi, khử mùi, kem đánh răng, chữa cháy, v.v.
34. Bảo quản hầm cầu (septic care). Thường xuyên dùng baking soda trong ống nước có thể giúp hệ thống bồn cầu thông chảy. Một chén baking soda mỗi tuần sẽ duy trì độ pH thich hợp cho bể phốt (septic tank).
35.Rửa rau cải và trái cây. Baking soda là cách dùng ăn toàn để rửa sạch các chất bẩn bám vào rau quả. Rắc baking soda lên miếng xốp sạch, chà rửa và xả nước cho sạch.
1/Cách sử dụng baking soda hàng ngày cho lợi ích sức khỏe
       Sodium bicarbonate NaHCO3 tiếng thông thường gọi là baking soda là một chất tự nhiên trong dòng máu được cơ thể sử dụng để điều chỉnh độ axít–kiềm pH, để nâng cao axít-kiềm pH, rất quan trọng cho cuộc sống. Baking soda ảnh hưởng đến độ pH của các tế bào và mô, cân bằng điện thế, và gia tăng thán khí CO2 giúp tăng lượng dưỡng khí oxy. Baking soda là công cụ y dược mạnh mẽ mà mọi người nên biết để được hưởng những lợi ích của nó.
       Baking soda c ó thể được sử dụng như đội quân phòng chống đầu tiên cho nhiều loại bệnh như ung thư, cúm, tiểu đường, bệnh thận và ngay cả cảm lạnh. Nó có thể dùng dưới nhiều dạng như thuốc uống, thuốc xịt và cho vào bồn tắm để ngâm. Nó tẩy độc rất mạnh, kể cả chống lại với phóng xạ nữa.
       Mục đích của baking soda là duy trì sự cân bằng độ axít-kiềm pH trong máu, rất cần thiết để duy trì sự sống. Baking soda có thể thay thế nhiều loại thuốc đắt tiền.
       Dr. Cheney chú ý thấy rằng năm 1918 và 1919 xẩy ra trận đại dịch cúm ở Mỹ, những ai mà cơ thể có độ pH là kiềm nhờ baking soda thì thoát được dịch bệnh, những ai bị bệnh dùng baking soda sớm để đạt độ kiềm thì mau khỏi cúm.
Liều lượng:
Việc sử dụng baking soda tương đối dễ dàng và vô hại ngay cả khi bạn không thấy các triệu chứng cảm lạnh thuyên giảm. Chỉ đơn giản hòa tan lượng baking soda đề nghị vào ly nước lạnh và uống. Liều lượng đề nghị cho cảm lạnh và cúm của công ty Arm & Hammer năm 1925 là:
          Ngày 1 : Uống 6 liều cách nhau 2 tiếng. Mỗi lần uống  ½ muỗng cà phê baking soda trong ly nước đầy. (Dùng nước lọc nhiệt độ trong nhà (cool) không đá, không nóng ấm)
          Ngày 2 : Uống 4 liều cách nhau 3 tiếng. Mỗi lần uống  ½ muỗng cà phê baking soda trong ly nước đầy.
          Ngày 3 : Uống 2 liều vào buổi sáng và buổi chiều. Mỗi lần uống  ½ muỗng cà phê baking soda trong ly nước đầy.
          Những ngày tiếp theo : uống 1 liều ½ muỗng cà phê baking soda trong ly nước đầy vào buổi sáng cho tới khi triệu chứng chấm dứt.
 GHI CHÚ:
  • Theo hướng dẫn của Arm & Hammer, không uống vượt qúa 7 liều 1/2 muỗng cà phê một ngày, hay 3 liều 1/2 muỗng cà phê hàng ngày nếu bạn trên 60 tuổi. Ngoài ra không dùng liều tối đa trong hơn hai tuần.
  • Hiệu quả của chất kiềm trong dạ dày sẽ khác nhau tùy theo tình trạng của dạ dày lúc được truyền vào. Lúc nghỉ ngơi ( sau khi thức ăn được tiêu hóa ) baking soda chỉ làm tan chất nhầy và được hấp thụ vào máu như chất bicarbonate, trực tiếp làm tăng độ kiềm.
  • Trong giai đoạn tiêu hóa nó làm giảm sự tiết dịch vị, trung hòa một phần axit clohydric, giải phóng thán khí CO2 như thuốc tống hơi, và được hấp thụ như sodium chloride.
  • Trong trường hợp lên men hoặc ‘ dạ dày chua ‘ nó có thể trung hòa các axit hữu cơ và chữa chứng đầy hơi. Ví dụ: một người bị chứng thừa axit liên tục thì thường 1 hay 2 giờ sau bữa ăn là có nhiều lượng axit dư thừa có hại. Trường hợp này uống 1 liều baking soda 1 giờ trước bữa ăn hay 30 phút sau bữa ăn.
  • Một liều trước khi đi ngủ để chế ngự độ axit sáng hôm sau, hay một liều vào sáng sớm để thanh lọc axit và chất nhầy của bao tử trước khi ăn sáng.   
  • Baking soda cần được hòa tan trong nước mát (không dùng nước nóng hay ấm) trước khi uống.
       Baking soda rất tốt khi sử dụng cho các vấn đề thuộc đường hô hấp, nhiễm độc, viêm thận, nước tiểu nhiều axit, Axit uric tích tụ, bệnh thấp khớp, phỏng, cháy nắng, đau loét, tiểu đường, ung thư, … Thỉnh thoảng uống baking soda trong 3 ngày để gia tăng độ kiềm của máu, sẽ giúp cơ thể gia tăng khả năng chống lại các bệnh truyền nhiễm.
       Magnesium chloride là dạng duy nhất của magnesium đã được báo cáo là tăng sức mạnh hệ miễn nhiễm mặc dù tất cả các dạng  của magnesium đều có lợi ích chung này. Khi thêm magnesium vào trong bồn nước ngâm, hay thoa thêm trên da hay uống thì hiệu quả càng tăng thêm.
        Thêm Iốt, SeleniumVitamin C và phơi nắng (hay vitamin D) thì chúng ta có đội quân hùng hậu để chống lại các vi khuẩn, vi rút, nấm.
       Sau một ngày làm việc mệt nhọc mà được ngâm mình trong bồn nước nóng có thêm một chén baking soda thì sẽ giúp giảm căng thẳng và làm dịu đau nhức bắp thịt. Nó cũng giúp tẩy tế bào chết và cho làn da tươi sáng trẻ trung. Ngâm chân với baking soda cũng giúp chân đỡ mệt mỏi, đau nhức. Kết hợp baking soda với magnesium chloride sẽ đem lại sự thay đổi nhanh chóng cho sức khỏe và công thức này còn tốt hơn là đi tắm trị liệu bằng nước suối nóng với sodium thiosulfatenữa.
       Khi muối và baking soda được cho vào trong bồn tắm, việc ngâm mình sẽ giúp tẩy độc phóng xạ từ X-quang.
       Muối và baking soda được dùng như thuốc kháng axit dạ dày, chống axit trong toàn hệ thống và kiềm hóa nước tiểu; hòa tan trong nước được dùng để rửa mũi, miệng, âm hộ, nước thụt rửa, và thưốc đắp cho các chỗ phỏng nhẹ.
       Không có gì làm cho bạn thấy thoải mái cho bằng ngâm mình trong bồn tắm có baking soda và magnesium chloride. Việc ngâm mình này là thiên đàng ở trái đất cho những người bị mất ngủ và tê mỏi tay chân. Cũng cùng kết qủa khi được xoa bóp với dầu magnesium.
2/Tẩy độc với baking soda
Trường hợp khẩn cấp khi nhiễm phóng xạ: ngâm mình ngay trong nước baking soda và Magnesium.
Cách điều trị tốt nhất khi bạn ngửi thấy mùi hôi hay nếm thức gì gây khó chịu hay có triệu chứng cúm là ngâm mình trong bồn nước tắm có vài pounds baking soda và muối magnesium, hai lượng này ngang nhau.
Trường hợp cấp cứu, dùng từ 1 đến 5 pounds (450 gr – 2 kg 250 gr) baking soda và 1- 5 pounds (cùng lượng) muối magnesium có trong muối Biển Chết, muối Epsom và magnesium chloride bath flakes (trẻ em dùng lượng ít hơn).
Uống baking soda sẽ giảm thiểu được chất độc của phóng xạ uranium  ở thận. Cũng khử mọi chất độc kim loại nặng và độc chất hóa học của hóa trị. Vì vậy baking soda được các trung tâm chữa trị ung thư tiêm truyền cho bệnh nhân để bảo vệ họ từ những độc chất nguy hại của hóa trị.
Bí quyết để tránh tác hại lâu dài do nhiễm phóng xạ khi bạn ở trong vùng này là khi vừa nghe thấy mùi khó chịu của nó là ngâm mình trong bồn nước baking soda và magnesium ngay.
Độ axít-kiềm pH của chất lỏng trong cơ thể ảnh hưởng đến mọi tế bào. Tình trạng quá axit lâu năm mà không kiểm soát sẽ làm gián đoạn các chức năng và hoạt động của mọi tế bào. Nó chính là gốc của ung thư.
3/Baking soda và nguồn nước pH kiềm
Thiếu oxy dẫn đến nhiễm axit:
       Chất lỏng càng nhiều ion Hydro H+ riêng lẻ thì càng axit.
       Ion hydro+ sẽ giảm đi khi được nối kết với oxy để thành nước có công thức hóa học là H2O.
       Càng có nhiều oxy để oxy kết hợp với ion H+ thành nước H2O thì ion H+ sẽ giảm đi, như vậy chất lỏng sẽ ít axit hơn.
       Tăng cường dồi dào oxy để kết hợp với mọi ion H+ thì sẽ hết axit và có khả năng tăng dần lên độ pH kiềm.
       Điều này có nghĩa là cơ thể càng axit khi càng thiếu oxy trong máu.
       Mỗi tế bào trong cơ thể đều cần oxy cho sự sống và để duy trì sức khỏe tối ưu. Máu có độ pH kiềm nhẹ trong khoảng 7.35 – 7.45. Nước miếng của chúng ta phản ánh độ pH trong cơ thể càng gần với độ pH của máu thì sức khỏe càng dồi dào.
       Như vậy chúng ta hiểu lợi ích của việc hít thở tự nhiên dài chậm sâu là để cơ thể có nhiều dưỡng khí oxy, cũng như baking soda NaHCO3 chứa nhiều oxy và qua sự chuyển đổi hóa học trong cơ thể sẽ giúp đảo ngược tình trạng axit, nâng cao độ pH, đưa cơ thể lên môi trường kiềm nhẹ là môi trường không còn thuận lợi cho các mầm gây bệnh kể cả ung thư sinh sống. Thêm vào đó, khi kết hợp với tẩy lọc và dinh dưỡng thì vi rút, vi khuẩn, nấm, tế bào ung thư sẽ bị bỏ đói, bị chết, kết qủa là bệnh tật được đẩy lui, cơ thể tự chữa lành.
Nhiễm axit mạnh làm mất oxy.
       Jon Barron trình bày một cách nhìn về độ pH để dẫn đến một trong những lợi ích chính của nước kiềm như sau :
       Kết hợp với những gì chúng ta biết về các ion hydro+ và chúng ta thấy rằng máu càng axit (pH nhỏ hơn 7.35-7.45), thì oxy càng ít có sẵn để các tế bào sử dụng. Chúng ta không thảo luận về yếu tố hóa học phức tạp ở đây, mà dùng hình ảnh cụ thể  để dễ hiểu về cơ chế tương tự: một trận mưa axit rơi xuống hồ đã giết hết các sinh vật sinh sống trong đó.
       Cá trong hồ bị ngộp thở đến chết vì chất axit trong hồ đã  “ăn hết” khí oxy có sẵn. Không phải là do oxy chuyển đi nơi nào khác, mà là do oxy bị axit rút hết rồi. Để nhanh chóng đảo ngược tình thế, bạn cần nâng cao độ pH của hồ nước, nghĩa là làm cho nước tăng lên độ kiềm với dồi dào oxy trong hồ và hồ nước có sự sống trở lại.
       Thật là có ích khi chúng ta lưu ý rằng ung thư có liên quan tới môi trường axit là môi trường thiếu oxy: khi độ pH được tăng lên độ kiềm 7.4, nghĩa là trong tế bào có đủ dưỡng khí oxy, thì tế bào ung thư không sống được, phải rút lui.
       Hiểu được điều này thật là quan trọng vì hai lý do: (1) nó cho thấy một trong những lợi ích chính của nước kiềm là nước có dồi dào oxy và (2) nó giải thích lý do tại sao nước kiềm giúp chống lại bệnh ung thư.
       Đại dương, mẹ của tất cả sự sống, có độ pH trung bình khoảng 8.1. Độ pH lý tưởng cho máu nằm ở khoảng 7,4 , hơi kiềm không có tính axit  .
Barron kết luận:
       Nếu bạn ăn uống lành mạnh và có nếp sống tốt, thì bạn cũng muốn uống nước tự nhiên có độ pH trên 7 một chút. Tuy nhiên nếu bạn ăn uống theo kiểu Tây Âu hiện đại, nhiều thịt, gạo, sô đa và đường thì chúng sẽ làm cho cơ thể bạn nhiễm axit, và rồi sẽ gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe cho bạn. Độ cân bằng axit-kiềm bây giờ vượt ra xa với mức khỏe mạnh bình thường.  Tôi đề nghị bạn uống nước có pH khoảng 7.5 – 8, tùy theo thực phẩm nhiều ít axit ra sao trong chế độ ăn của bạn.
       Nước từ dãy Hi mã lạp sơn có pH từ 9 tới 11.
       Uống nước có độ pH kiềm lâu dài sẽ đảo ngược một số trường hợp đặc biệt. Nước uống từ vùng núi đem lại sự chữa lành nổi tiếng trên thế giới là nước có độ kiềm cao. Tôi muốn nói đến dòng nước chảy xuống từ núi Hi mã lạp sơn, và đặc biệt nước ở thung lũng Hunza, có độ pH từ 9 đến 11.
        Mỗi thầy thuốc hay từng người cha người mẹ cần hiểu về cách sử dụng baking soda. Sự thiếu bicarbonate trong cơ thể gây nhiều vấn đề cho sức khỏe và càng gia tăng theo tuổi tác. Bạn hãy chú tâm tìm hiểu và sẽ trân quý những gì mà baking soda đem lại cho bạn.  
       Bạn có thể tạo nguồn nước uống kiềm có nhiều chất khoáng cần thiết trong nhà bằng cách cho vào nước cất (distilled water) muối magnesium chloride, nếm cho vừa rồi thêm vào chút baking soda. Bạn dùng giấy thử để đo độ pH của nước.
http://www.ehow.com/how_5008698_test-tap-water-ph.html
4/Tác dụng phụ và những cấm kỵ của baking soda:
Tất cả mọi thứ cần phải được sử dụng trong mức độ vừa phải,  cân bằng.
- Thông thường baking soda dễ được cơ thể chấp nhận, nhưng những liều cao quá có thể gây nhức đầu, nôn nao hoăc khó chịu. Nếu những triệu chứng này tiếp tục, hãy cho bác sĩ biết. Cho bác sĩ biết nếu bạn có thêm triệu chứng: yếu cơ, phản xạ chậm và nhầm lẫn, sưng chân hay mắt cá chân, phân đen, ói mửa có màu cà phê hoặc những triệu chứng khác.
- Không dùng baking soda nếu bạn đang trong chế độ ăn ít muối trừ phi được bác sĩ hướng dẫn.
- Hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ trước khi dùng nếu đang uống thuốc cho toa. Thuốc kháng axit (antaxits) có thể tương tác với một số thuốc cho toa.
- Không cho trẻ em dưới 5 tuổi dùng mà không xem xét kỹ lưỡng.
- Để tránh thương tổn, phải đợi baking soda hoàn toàn tan trong nước mới uống, và rất quan trọng là không uống baking soda khi bao tử đầy thức ăn hay thức uống. Hỏi ý kiến bác sĩ nếu thấy đau bao tử dữ dội sau khi uống baking soda.
- Tác dụng phụ có thể bao gồm sự nhiễm kiềm chuyển hóa, phù nề do muối quá tải, suy tim sung huyết, hội chứng thẩm thấu, chứng tăng natri huyết, và cao huyết áp do tăng muối.
- Những bệnh nhân với chế độ ăn uống giàu canxi hoặc giàu sữa và những sản phẩm từ sữa, thuốc bổ sung canxi, hoặc thuốc kháng axit có chứa canxi như canxi carbonat (ví dụ như Tums), việc sử dụng baking soda có thể gây ra hội chứng sữa kiềm, có thể dẫn đến vôi hóa di căn, sỏi thận và suy thận.
- Trong trường hợp hiếm hoi, nhiễm kiềm chuyển hóa phát triển trong một người đã uống quá nhiều chất kiềm từ nhiều chất chẳng hạn baking soda.
- Trường hợp kiềm hóa nặng ( ví dụ pH của máu > 7.55 ) là vấn đề nghiêm trọng.  Tỷ lệ tử vong đã được báo cáo là 45% ở những bệnh nhân với độ pH máu động mạch 7,55 và 80% khi độ pH lớn hơn 7.65 .
- Uống baking soda với số lượng vượt quá khả năng của thận để bài tiết bicarbonat dư thừa có thể gây nhiễm kiềm chuyển hóa.
- Nhiễm kiềm chuyển hóa là vấn đề rối loạn axit-kiềm gặp thông thường nhất ở những bệnh nhân trong các bệnh viện, chiếm khoảng 50% của tất cả các rối loạn axit-kiềm .
- Nhiễm kiềm chuyển hóa nghiêm trọng gây co thắt động mạch với sự giảm lưu lượng máu vào các mô. Do lưu lượng máu giảm ở não, nhiễm kiềm có thể dẫn đến co cứng, co giật và giảm năng lực trí não. Nhiễm kiềm chuyển hóa cũng làm giảm lưu lượng máu ở mạch vành và rối loạn nhịp tim.
- Nhiễm kiềm chuyển hóa gây giảm thông khí, có thể gây thiếu oxy máu, đặc biệt là ở những bệnh nhân hô hấp kém.
- Nhiễm kiềm giảm nồng độ trong huyết thanh của ion canxi bằng cách gia tăng ion canxi liên kết với albumin. Ngoài ra, nhiễm kiềm chuyển hóa gần như luôn gắn liền với giảm kali máu  (nồng độ kali thấp), có thể gây suy nhược thần kinh cơ và rối loạn nhịp tim, và, bằng cách tăng sự sản xuất amoniac, nó có thể thúc đẩy bệnh não-gan ở những người nhạy cảm.
- Những dấu hiệu vật lý của nhiễm kiềm chuyển hóa không riêng biệt và phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm kiềm. Vì nhiễm kiềm chuyển hóa làm giảm nồng độ ion hóa canxi, nên có thể có dấu hiệu giảm calci máu (ví dụ: co cứng, dấu hiệu Chvostek, dấu hiệu Trousseau), thay đổi trạng thái tinh thần, hoặc co giật.
Các triệu chứng của nhiễm kiềm
• Lẫn lộn (có thể tiến đến tê mê hoặc hôn mê )
• Run tay
• Nhức đầu nhẹ
• Co giật cơ bắp
• Buồn nôn, ói mửa
• Tê hoặc như có kiến bò ở mặt hoặc tay chân
• Co thắt cơ kéo dài ( tetany )
Cho bác sĩ biết nếu bạn có : tiền sử bệnh tim, bệnh thận, bệnh gan, huyết áp cao, hoặc bất kỳ loại dị ứng nào. Bởi vì baking soda có chứa một lượng lớn muối, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đang trong chế độ ăn ít muối.  Baking soda nên được sử dụng khi thật cần thiết nếu bạn mang thai. Một lượng nhỏ sodium bicarbonate đã được tìm thấy là trong sữa mẹ. Tlhảo luận về những rủi ro và lợi ích với bác sĩ ngay cả khi bệnh nhân có thể sẽ không hiểu đầy đủ về những lợi ích vì họ chưa bao giờ sử dụng baking soda như là một loại thuốc mang tính hệ thống đối với các bệnh mãn tính như ung thư và tiểu đường.
Cho bác sĩ của bạn biết bất kỳ loại thuốc bán sẵn không cần toa hoặc theo toa mà bạn có thể uống, và hỏi bác sĩ về mối nguy hiểm và tác dụng phụ thông thường của các loại thuốc đó. Thuốc này có khả năng tương tác với nhiều loại thuốc. Không dùng bất kỳ loại thuốc khác trong vòng 1-2 giờ sau khi dùng thuốc kháng axit. Nếu nghi ngờ uống quá liều, hãy liên hệ với trung tâm chống độc hoặc phòng cấp cứu tại địa phương ngay. Người dân Mỹ có thể gọi đường dây nóng về chất độc số 1-800-222-1222,  cư dân Canada nên gọi cho trung tâm kiểm soát chất độc địa phương trực tiếp. Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm khó chịu, cứng cơ, và co giật.
Trước khi dùng baking soda, cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn đang dùng:
• Mecamylamine ( Inversine )
• Methenamine ( Mandelamine )
• Ketoconazole ( Nizoral )
• Thuốc kháng axit (Antaxits)
• Thuốc kháng sinh như tetracycline (Sumycin, Achromycin V, và những loại khác), demeclocycline (Declomycin), doxycycline (Vibramycin, Monodox, Doxy, và những loại khác), minocycline (Minocin, Dynacin, và những loại khác) , hoặc oxytetracycline (Terramycin, và những loại khác).
Bạn không thể uống baking soda, hoặc bạn có thể yêu cầu điều chỉnh liều lượng hoặc giám sát đặc biệt trong quá trình điều trị nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào nêu trên.
Nếu bạn quên uống một liều, hãy uống ngay khi nhớ ; không uống nếu gần đến giờ của liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc thông thường của bạn. Không tăng liều gấp đôi để bù lại. Lưu trữ ở nhiệt độ phòng giữa 59 và 86 độ F (từ 15 đến 30 độ C) xa nguồn nóng, ánh sáng và độ ẩm.
Hãy chắc chắn rằng bạn chỉ uống một lượng nhỏ dung dịch baking soda bất cứ đến giờ uống nào, vì chất kiềm có thể trung hòa đa số hay hầu như là tất cả các axit trong dạ dày, khiến cho dạ dày dễ tạo thêm axit hơn. Điều này có thể gia tăng chứng ợ nóng, sẽ làm bạn uống thêm baking soda và bắt đầu một chu kỳ nguy hiểm.
Axit folic cần thiết để cơ thể sử dụng Vitamin B12. Thuốc kháng axit, bao gồm baking soda, ức chế sự hấp thu axit folic. Những người dùng thuốc kháng axit nên uống bổ sung axit folic.
LM Hoàng Minh Thắng và nhóm Tông Đồ Mục Vụ Sức Khỏe

 

Subscribe to our Newsletter

Contact our Support

Email us: Support@templateism.com

Our Team Memebers